Tham chiếu các member manifest của ứng dụng web

Trang này liệt kê các tham chiếu cho cách dùng các member của Web app manifest trên web.

background_color

Thành viên manifest background_color được dùng để chỉ định màu nền ban đầu cho ứng dụng web của bạn. Màu này xuất hiện trong cửa sổ ứng dụng trước khi stylesheet của ứng dụng được tải xong.

categories

Thành viên manifest categories cho phép bạn chỉ định một hoặc nhiều phân loại cho ứng dụng web của mình. Những phân loại này giúp người dùng khám phá ứng dụng của bạn trong các cửa hàng ứng dụng.

description

Thành viên manifest description được dùng để giải thích các tính năng hoặc chức năng cốt lõi của ứng dụng web của bạn. Văn bản này giúp người dùng hiểu mục đích của ứng dụng khi xem nó trong cửa hàng ứng dụng.

display

Member manifest display được dùng để chỉ định chế độ hiển thị ưu tiên của bạn cho ứng dụng web. Chế độ hiển thị quyết định mức độ giao diện trình duyệt được hiển thị cho người dùng khi ứng dụng được khởi chạy trong ngữ cảnh của hệ điều hành. Bạn có thể chọn hiển thị toàn bộ giao diện trình duyệt hoặc ẩn bớt nó để mang lại trải nghiệm giống ứng dụng hơn.

display_override

Member display được dùng để xác định chế độ hiển thị ưu tiên của nhà phát triển cho một website. Nó đi theo một quy trình trong đó trình duyệt sẽ thử chế độ hiển thị tiếp theo nếu chế độ được yêu cầu không được hỗ trợ. Trong một số trường hợp dùng nâng cao, quy trình dự phòng này có thể vẫn chưa đủ.

file_handlers

Member file_handlers chỉ định một mảng các đối tượng đại diện cho các loại tệp mà một progressive web app (PWA) đã cài đặt có thể xử lý.

icons

Member manifest icons được dùng để chỉ định một hoặc nhiều tệp hình ảnh xác định các biểu tượng đại diện cho ứng dụng web của bạn.

id

Thành viên manifest id được dùng để chỉ định một định danh duy nhất cho ứng dụng web của bạn.

launch_handler

Member launch_handler xác định các giá trị điều khiển việc khởi chạy một ứng dụng web. Hiện tại nó chỉ có thể chứa một giá trị duy nhất, client_mode, giá trị này chỉ định ngữ cảnh mà ứng dụng nên được tải vào khi khởi chạy. Ví dụ, trong một web app client hiện có đang chứa một thể hiện của ứng dụng, hoặc trong một web app client mới. Điều này để ngỏ chỗ cho nhiều giá trị launch_handler hơn được định nghĩa trong tương lai.

name

Thành viên manifest name được dùng để chỉ định tên đầy đủ của ứng dụng web của bạn như nó thường được hiển thị cho người dùng, chẳng hạn trong danh sách ứng dụng hoặc làm nhãn cho biểu tượng ứng dụng của bạn.

note_taking

Member note_taking xác định một ứng dụng web là ứng dụng ghi chú và định nghĩa thông tin liên quan, ví dụ một URL trỏ tới chức năng tạo ghi chú mới. Điều này cho phép hệ điều hành tích hợp chức năng ghi chú của ứng dụng, ví dụ đưa ra tùy chọn "New note" trong menu ngữ cảnh của ứng dụng, hoặc cung cấp ứng dụng như một lựa chọn để ghi chú trong các ứng dụng khác.

orientation

Member manifest orientation được dùng để chỉ định hướng mặc định cho ứng dụng web của bạn. Nó xác định cách ứng dụng nên được hiển thị khi khởi chạy và trong khi sử dụng, liên quan đến hướng màn hình của thiết bị, đặc biệt trên các thiết bị hỗ trợ nhiều hướng.

Thành viên manifest prefer_related_applications được dùng để cung cấp một gợi ý cho trình duyệt về việc có nên ưu tiên cài đặt các ứng dụng gốc được chỉ định trong member related_applications thay vì ứng dụng web của bạn hay không.

protocol_handlers

Member protocol_handlers chỉ định một mảng các đối tượng là những giao thức mà ứng dụng web này có thể đăng ký và xử lý. Protocol handler đăng ký ứng dụng trong các tùy chọn ứng dụng của hệ điều hành; việc đăng ký này gắn một ứng dụng cụ thể với scheme giao thức đã cho. Ví dụ, khi dùng protocol handler mailto:// trên một trang web, các ứng dụng email đã đăng ký sẽ mở ra.

Member related_applications được dùng để chỉ định một hoặc nhiều ứng dụng có liên quan đến ứng dụng web của bạn. Đây có thể là các ứng dụng đặc thù theo nền tảng hoặc Progressive Web Apps.

scope

Member manifest scope được dùng để chỉ định đường dẫn URL cấp cao nhất chứa các trang và thư mục con của ứng dụng web của bạn. Khi người dùng cài đặt và sử dụng ứng dụng web, các trang trong scope cung cấp giao diện giống ứng dụng. Khi người dùng điều hướng tới các trang nằm ngoài scope của ứng dụng, họ vẫn nhìn thấy giao diện giống ứng dụng, nhưng trình duyệt sẽ hiển thị các phần tử giao diện như thanh URL để cho biết ngữ cảnh đã thay đổi.

scope_extensions

Member manifest scope_extensions được dùng để mở rộng scope của một ứng dụng web để bao gồm các origin khác. Điều này cho phép nhiều domain được trình bày như một ứng dụng web duy nhất.

screenshots

Member manifest screenshots cho phép bạn chỉ định một hoặc nhiều hình ảnh trình bày ứng dụng web của mình. Các hình ảnh này giúp người dùng xem trước giao diện và tính năng của ứng dụng web trong cửa hàng ứng dụng.

serviceworker

Member serviceworker chỉ định một service worker được cài đặt và đăng ký Just-In-Time (JIT) để chạy một ứng dụng thanh toán dựa trên web, cung cấp cơ chế thanh toán cho một phương thức thanh toán được chỉ định trên website của người bán. Xem Web-based Payment Handler API để biết thêm chi tiết.

share_target

Member manifest share_target cho phép các Progressive Web Apps (PWA) đã cài đặt được đăng ký làm điểm đến chia sẻ trong hộp thoại chia sẻ của hệ thống.

short_name

Thành viên manifest short_name được dùng để chỉ định một tên ngắn cho ứng dụng web của bạn, tên này có thể được dùng khi name đầy đủ quá dài so với không gian sẵn có.

shortcuts

Member manifest shortcuts được dùng để chỉ định các liên kết tới những tác vụ hoặc trang quan trọng bên trong ứng dụng web của bạn. Trình duyệt có thể dùng thông tin này để tạo một menu ngữ cảnh, thường được hiển thị khi người dùng tương tác với biểu tượng ứng dụng web.

start_url

Member manifest start_url được dùng để chỉ định URL sẽ được mở khi người dùng khởi chạy ứng dụng web của bạn, chẳng hạn khi chạm vào biểu tượng ứng dụng trên màn hình chính của thiết bị hoặc trong danh sách ứng dụng.

theme_color

Member theme_color được dùng để chỉ định màu mặc định cho giao diện người dùng của ứng dụng web của bạn. Màu này có thể được áp dụng cho nhiều phần tử giao diện trình duyệt, như thanh công cụ, thanh địa chỉ, và thanh trạng thái. Nó có thể đặc biệt dễ nhận thấy trong các ngữ cảnh như trình chuyển tác vụ hoặc khi ứng dụng được thêm vào màn hình chính.